I. Tổng quan
Bài viết hướng dẫn Kê khai thuế theo mẫu 01/CNKD theo Thông tư 50/2026/TT-BTC; hỗ trợ kê khai thuế cho nhiều địa điểm kinh doanh; lập và nộp tờ khai thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp trên ứng dụng điện thoại.
II. Các bước thực hiện
1. Trước khi lập tờ khai
1.1 Thiết lập thông tin tờ khai (Bắt buộc)
QUAN TRỌNG: Người dùng BẮT BUỘC thực hiện thiết lập thông tin tờ khai trước khi thực hiện kê khai thuế theo Thông tư 50/2026/TT-BTC để cơ quan thuế lấy căn cứ phê duyệt tờ khai:
Bước 1: Tại trang quản lý, chọn Kê khai thuế

Bước 2: Chọn Thiết lập chung

Bước 3: Nhấn Sửa để thực hiện sửa lại thông tin.

Bước 4: Kiểm tra và nhập các thông tin hộ kinh doanh để lấy lên tờ khai:
- Thông tin cửa hàng:
- Mã số thuế cũ (Bắt buộc nhập): Kiểm tra thông tin mã số thuế cũ của hộ kinh doanh bao gồm 10 hoặc 13 số. Có thể sửa lại nếu cần.
- CCCD (Bắt buộc nhập): Kiểm tra thông tin số căn cước công dân mới của hộ kinh doanh bao gồm 12 số. Có thể sửa lại nếu cần.
- Các thông tin khác: Người dùng nhập đúng theo thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Có thể sửa lại nếu cần.

- Địa điểm kinh doanh (Bắt buộc)

-
- Chọn địa điểm để lên dữ liệu kê khai thuế: Người dùng thực hiện tra cứu và nhập mã địa điểm kinh doanh cố định.
- Chọn địa điểm có Hình thức kinh doanh thương mại điện tử:
- Với các hộ kinh doanh quản lý riêng mã địa điểm kinh doanh cố định với hoạt động kinh doanh trên TMĐT: Nhập thông tin địa điểm kinh doanh cho đị điểm kinh doanh TMĐT
- Với các hộ kinh doanh quản lý chung mã địa điểm kinh doanh cố định với hoạt động kinh doanh trên TMĐT: Nhập thông tin địa điểm kinh doanh có địa điểm cố định.
- Với các hộ kinh doanh không kinh doanh trên sàn TMĐT: Nhập thông tin địa điểm kinh doanh có địa điểm cố định.
- Hướng dẫn tra cứu mã địa điểm kinh doanh xem chi tiết tại đây.
- Để sửa lại thông tin địa điểm kinh doanh, nhấn biểu tượng
để nhập thông tin → Nhấn Đồng ý khi hoàn tất.

- Cơ quan thuế quản lý:
- Cơ quan thuế cấp cục: Hệ thống lấy lên thông tin dựa trên thông tin đã thiết lập, người dùng sửa lại nếu cần.
- Cơ quan thuế quản lý: Hệ thống lấy lên thông tin dựa trên thông tin đã thiết lập, người dùng không thể thực hiện sửa lại tại đây.

- Thông tin kê khai: Hệ thống lấy lên thông tin dựa trên thông tin đã thiết lập, người dùng không thể thực hiện sửa lại tại đây.
- Để sửa lại Nhóm Doanh thu hoặc Cách tính thuế TNCN, xem chi tiết tại đây.
→ Nhấn Lưu để hệ thống lấy thông tin mới lên tờ khai.

1.2 Sửa lại nhóm doanh thu và phương pháp tính thuế TNCN (Nếu cần)
- Truy cập trang Khác\Cài đặt\Thiết lập thuế để kiểm tra lại nhóm doanh thu và phương pháp tính thuế TNCN.
- Nếu cần sửa lại phương pháp tính thuế, người dùng thực hiện sửa luôn tại đây trước khi thực hiện lập tờ khai thuế.

2. Lập tờ khai
Bước 1: Nhấn Lập tờ khai.
- Tại danh sách tờ khai:
- Lần đầu thực hiện kê khai: nhấn Thêm tờ khai
- Các lần sau: Nhấn Lập tờ khai

- Tại tờ khai theo Thông tư 50/2026/TT – BTC, chọn Tờ khai 01/CNKD

Bước 2: Chọn kỳ kê khai
- Năm: Chọn từ năm 2026
- Kỳ kê khai:
- Chọn theo Quý: Nếu thiết lập chọn nhóm 1 tỷ < doanh thu ≤ 3 tỷ, 3 tỷ < doanh thu ≤ 50 tỷ.
- Chọn theo Tháng: Nếu thiết lập chọn nhóm doanh thu > 50 tỷ.
- Phát sinh hàng hóa tiêu thụ đặc biệt: Tích chọn khi hộ/cá nhân kinh doanh có phát sinh các hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh các hàng hóa dịch vụ chịu thuế này (Ví dụ: Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm)
- Thông tin chi tiết xem thêm Tại đây.
- Phát sinh hàng hóa, tài nguyên tính thuế hoặc phí bảo vệ môi trường: Tích chọn khi có phát sinh các hoạt động kinh doanh, sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm, hàng hóa có nguy cơ gây tác động xấu đến môi trường; khai thác tài nguyên thiên nhiên,….
- Thông tin chi tiết xem thêm Tại đây.
- Mẫu số 01/BK-STK: Các nhóm hộ/cá nhân kinh doanh sau đây cần tích chọn Mẫu 01/BK-STK để nộp cùng tờ khai đầu tiên của năm 2026:
-
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có mức doanh thu trên 1 Tỷ đồng gửi Thông báo số tài khoản số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK này kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
-
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
- Chi tiết thông tin Mẫu số 01/BK-STK Tại đây
-
- Lưu ý: Dựa vào các thiết lập trên, hệ thống sẽ bổ sung thêm các bước trong tờ khai tương ứng với lựa chọn.
-> Sau khi hoàn tất, nhấn Lập tờ khai.

Dựa vào các thiết lập trên, hệ thống sẽ bổ sung thêm số bước thao tác trong tờ khai tương ứng với lựa chọn.
- Nhấn Tiếp tục để bắt đầu kê khai.

Bước 3: Khai báo thông tin hộ kinh doanh trong tờ khai.
(≈ Tương đương với Bước 1 trên hệ thống)
Dựa trên các thông tin người dùng đã thiết lập trên phần mềm (hoặc đã sửa tại Thiết lập chung), hệ thống lấy lên các thông tin sau:
- Thông tin cửa hàng, địa điểm kinh doanh, cơ quan thuế quán lý: Hệ thống lấy dữ liệu dựa trên thông tin thiết lập, người dùng có thể sửa lại nếu có thay đổi.
- Thông tin kê khai: Hệ thống lấy theo thông tin đã thiết lập, người dùng không thể sửa lại tại đây.
- Tờ khai thuế:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN trên doanh thu tính thuế: Tích chọn khi cửa hàng thuộc nhóm đối tượng này, và KHÔNG tích chọn thêm Nhóm đối tượng nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc nhóm đối tượng nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: Tích chọn khi cửa hàng thuộc nhóm đối tượng này, và KHÔNG tích chọn thêm Nhóm đối tượng nộp thuế TNCN trên doanh thu tính thuế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán:
- Nếu tích chọn mục này nhưng có địa điểm kinh doanh cố định (Thể hiện ở bước 2 trong tờ khai), hệ thống vẫn sẽ lấy lên dữ liệu cả 2 và có cho phép sửa.
- Nếu tích chọn và không có địa điểm kinh doanh cố định, hệ thống sẽ bỏ qua dữ liệu hoạt động có địa điểm kinh doanh cố định (mục I) tại bước 2 trong tờ khai)
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai các loại thuế khác (thuế TTĐB, thuế tài nguyên, thuế/phí bảo vệ môi trường): Tích chọn nếu có phát sinh trong kỳ kê khai đã chọn.
- Trường hợp đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo lần phát sinh: Tích chọn nếu thuộc trường hợp này
- Lưu ý: Đây là trường hợp cơ quan thuế cấp mã cho từng hóa đơn riêng lẻ khi có giao dịch phát sinh, áp dụng chủ yếu cho hộ, cá nhân kinh doanh hoặc tổ chức không xuất hóa đơn thường xuyên hoặc nộp thuế theo từng lần phát sinh, không phải trường hợp áp dụng phổ biến.

Sau khi hoàn tất, nhấn Tiếp tục để chuyển sang bước tiếp theo.
Bước 4: Kê khai thuế GTGT, thuế TNCN
(≈ Tương đương Bước 2 trên hệ thống)
- Thông tin doanh Doanh thu tại đây, hệ thống đang thống kê theo doanh thu từ Đơn hàng với các trạng thái: Đã hoàn thành (Đơn bán tại cửa hàng), Đã giao (Đơn mạng xã hội và Nguồn khác).
- Người dùng có thể thực hiện thiết lập lại thông tin tính thuế bằng cách:
- Nhấn biểu tượng

- Nhấn biểu tượng

-
- Chọn kê khai doanh thu theo Hóa đơn hoặc Đơn hàng.
- Theo Hóa đơn: Hệ thống lấy doanh thu dựa trên các Hóa đơn được CQT chấp nhận.
- Chọn kê khai doanh thu theo Hóa đơn hoặc Đơn hàng.

-
-
- Theo Đơn hàng:
- Hệ thống lấy lên doanh thu dựa trên các đơn hàng Bán tại cửa hàng ở trạng thái Đã hoàn thành.
- Hệ thống lấy lên doanh thu dựa trên các đơn hàng bán trên Mạng xã hội và Nguồn khác:
- Người dùng chọn trạng thái : Đã giao hoặc Đang giao.
- Theo Đơn hàng:
-

Chi tiết các loại thuế:
- Mục I: Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ có địa điểm kinh doanh cố định.
- Mục II: Hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán
♦ Thuế GTGT
- Doanh thu tính thuế GTGT = Tổng doanh thu tính thuế GTGT ở các mục I, II.
- Nhấn Doanh thu để xem danh sách các đơn hàng lấy lên tờ khai.

- Thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT phải nộp ở Mục I+ Mục II – Giảm thuế
- Nhấn Số thuế phải nộp để xem số Thuế GTGT được giảm.

♦ Thuế TNCN
- Doanh thu tính thuế TNCN = Tổng doanh thu tính thuế TNCN ở các mục I, II.
- Thuế TNCN = Tổng số thuế TNCN phải nộp ở mục I, II.
- Tương tự, nhấn Doanh thu hoặc Số thuế phải nộp để xem danh sách các đơn hàng lấy lên tờ khai.

Chi tiết doanh thu của hộ kinh doanh:
♦ I. Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ có địa điểm kinh doanh cố định.
Căn cứ lấy dữ liệu:
- Hệ thống lấy lên doanh thu từ các hóa đơn/đơn hàng của kênh Bán tại cửa hàng, Nguồn khác, đơn hàng khi nhập khẩu đơn hàng (có nguồn đơn rõ ràng trong file nhập khẩu)
- Lưu ý: Các đơn hàng khi nhập khẩu đơn hàng nếu không có thông tin nguồn đơn khi nhập khẩu, hệ thống sẽ không lấy lên tờ khai.
Chi tiết các doanh thu:
- Thuế GTGT:
- Doanh thu: Là tổng doanh thu của các nhóm ngành nghề có địa điểm kinh doanh cố định.
- Doanh thu không chịu thuế GTGT: Tổng doanh thu các hàng hóa không chịu thuế được ghi nhận trong các chứng từ của các nhóm ngành nghề có địa điểm kinh doanh cố định.
- Doanh thu chịu thuế suất 0%: Tổng doanh thu các hàng hóa chịu thuế suất 0% được ghi nhận trong các chứng từ của các nhóm ngành nghề có địa điểm kinh doanh cố định.
- Số thuế phải nộp = Tổng số thuế phải nộp của các nhóm ngành nghề có địa điểm kinh doanh cố định.
- Thuế TNCN:
- Doanh thu tính thuế TNCN: Là tổng doanh thu của các nhóm ngành nghề có địa điểm kinh doanh cố định.
- Doanh thu được trừ để xác định doanh thu tính thuế: Phần mềm tự động phẩn bổ số liệu theo quy tắc như sau:
- Tổng mức giảm trừ tối đa: 1 tỷ đồng/năm. Nếu kỳ này chưa giảm trừ hết thì tiếp tục chuyển phần còn lại sang kỳ sau để giảm trừ tiếp.
- Phân bổ theo thứ tự: Ưu tiên nhóm ngành có thuế suất TNCN cao nhất trước. Sau đó mới đến nhóm có thuế suất thuế TNCN thấp hơn.
- Và không giảm trừ vượt quá doanh thu của từng nhóm ngành nghề.
- Lưu ý: Nếu cửa hàng thiết lập Nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế -> Hệ thống sẽ không hiển thị Doanh thu được trừ để xác định doanh thu tính thuế.
- Số thuế phải nộp: Tổng số thuế TNCN phải nộp của các nhóm ngành nghề có địa điểm kinh doanh cố định.
→ Nhấn Xem thêm để xem chi tiết doanh thu theo nhóm ngành nghề của mục I.

- Tại trang chi tiết Doanh thu, nhấn biểu tượng
để xem chi tiết Thuế GTGT và TNCN của các nhóm ngành nghề.
- Thuế GTGT
- Doanh thu: Là tổng doanh thu các hàng hóa trong những đơn hàng/hóa đơn được lấy lên tờ khai, có nhóm ngành nghề thuộc hoạt động kinh doanh đang thống kê
- Doanh thu không chịu thuế GTGT: Bao gồm tổng doanh thu các hàng hóa không chịu thuế được ghi nhận trong các chứng từ
- Doanh thu chịu thuế suất 0%: Bao gồm tổng doanh thu các hàng hóa chịu thuế suất 0% được ghi nhận trong các chứng từ.
- Số thuế phải nộp = (Tổng doanh thu – Doanh thu không chịu thuế GTGT – Goanh thu chịu thuế suất 0%) x phần trăm tính thuế của nhóm ngành nghề.
- Thuế TNCN
- Doanh thu: Là tổng doanh thu các hàng hóa trong những đơn hàng/hóa đơn được lấy lên tờ khai, có nhóm ngành nghề thuộc hoạt động kinh doanh đang thống kê
- Đối với phương pháp tính thuế TNCN theo Tỷ lệ % trên doanh thu:
- Chi tiết số thuế TNCN phải nộp tại các hoạt động kinh doanh tại từng địa điểm = (Doanh thu tính thuế TNCN – Doanh thu được trừ để xác định doanh thu tính thuế TNCN) x Tỷ lệ % thuế TNCN tương ứng của nhóm ngành nghề.
- Đối với phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế:
- Chi tiết số thuế TNCN phải nộp tại các hoạt động kinh doanh tại từng địa điểm = (Doanh thu tính thuế TNCN – Doanh thu được trừ để xác định doanh thu tính thuế TNCN) x (% tính thuế TNCN).
- Thuế GTGT

- Xem chi tiết danh sách các đơn hàng/hóa đơn chứa hàng hóa thuộc nhóm ngành nghề: Nhấn vào
. - Sửa số tiền tại các mục Doanh thu: Nhấn vào số tiền tại các mục doanh thu cần sửa.

→ Sau khi hoàn tất, nhấn Lưu.
♦ II. Hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán
Căn cứ lấy dữ liệu:
- Hệ thống lấy lên doanh thu từ các hóa đơn/đơn hàng của các kênh Mạng xã hội: Facebook, Zalo OA, Zalo cá nhân, Tiktok
- Lưu ý: Các hóa đơn/đơn hàng của các kênh bán sàn TMĐT (Tiktok Shop, Lazada, Shopee) KHÔNG lấy lên tờ khai
Chi tiết các doanh thu: Tương tự như mục I.

Bước 5: Kê khai các danh mục khác (Nếu tích chọn khi thiết lập Kỳ kê khai)
5.1 Kê khai thuế TTĐB (Thuế tiêu thụ đặc biệt)
Nếu có phát sinh doanh thu từ hàng hóa/dịch vụ chịu thuế TTĐB, người dùng thực hiện khai báo thông tin và doanh thu các hàng hóa, dịch vụ thuộc loại chịu thuế TTĐB đã phát sinh trong kỳ bằng cách:
- Nhấn biểu tượng
. - Tìm kiếm và thêm hàng hóa đó vào tờ khai
- Chọn đơn vị tính
- Nhập Doanh thu bán hàng hóa đó
→ Hệ thống sẽ tự động tính số thuế TTĐB phải nộp

5.2 Thuế bảo vệ tài nguyên môi trường:
Nếu có hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và phí BVMT hoặc thuế tài nguyên, người dùng thực hiện khai báo thông tin bằng cách:
- Nhấn chọn loại thuế phải nộp bao gồm:
- Thuế tài nguyên
- Thuế bảo vệ môi trường
- Phí bảo vệ môi trường.
- Tại từng loại thuế phí:
- Nhấn biểu tượng
. - Tìm kiếm và thêm hàng hóa đó vào tờ khai
- Chọn đơn vị tính
- Nhập Doanh thu bán hàng hóa đó
- Nhấn biểu tượng
→ Hệ thống sẽ tự động tính số thuế & phí phải nộp

5.3 Phụ lục:
Nếu cần khai báo Số tài khoản ngân hàng liên quan đến sản xuất, kinh doanh, người dùng thực hiện khai báo thông tin số tài khoản liên quan:
- Hệ thống lấy lên danh sách các tài khoản ngân hàng đã kết nối trên phần mềm: Chọn số tài khoản cần khai báo
- Sau đó nhấn biểu tượng
để chọn trạng thái tài khoản để kê khai lên thuế bao gồm: Khai báo lần đầu/Đóng/Thay đổi thông tin

Bước 6: Hỗ trợ tự động nộp thông tin nộp thuế
Hệ thống tự động tổng hợp các thông tin về khoản nộp ngân sách Nhà nước (NSNN) của hộ, cá nhân kinh doanh tại từng địa điểm kinh doanh trong kỳ.
- Mã địa điểm kinh doanh: Mã các địa điểm kinh doanh có phát sinh thuế phải nộp từ danh mục Cơ cấu tổ chức.
- Nội dung các khoản nộp NSNN: Tên tiểu mục tương ứng.
- Số tiền: Số thuế/phí còn phải nộp tại các phần kê khai chi tiết phía trên, là tổng thuế GTGT và thuế TNCN của các mục I, II.
- Chương: Căn cứ vào Cơ quan thuế quản lý của HKD để tự động lấy mã chương tương ứng, cụ thể:
- Chương 557: dành cho HKD do Cục thuế tỉnh quản lý.
- Chương 857: dành cho HKD do Chi cục thuế quản lý.
- Tiểu mục: Tự động xác định theo từng khoản thuế phải nộp tương ứng với địa điểm kinh doanh.
- Thuế GTGT:
- Mã tiểu mục: 1701
- Tên tiểu mục: Thuế giá trị gia tăng hàng sản xuất, kinh doanh trong nước (gồm cả dịch vụ trong lĩnh vực dầu khí)
- Thuế TNCN:
- Mã tiểu mục: 1003
- Tên tiểu mục: Thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân
- Thuế TTĐB:
- Mã tiểu mục, Tên tiểu mục: Lấy theo danh mục tiểu mục ngầm định tương ứng với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB được chọn.
- Quy tắc: Cùng tiểu mục thì gộp chung 1 dòng và tính tổng số thuế của tiểu mục đó (trong cùng 1 mã địa điểm kinh doanh).
- Thuế tài nguyên/BVMT/phí BVMT:
- Mã tiểu mục, Tên tiểu mục: Lấy theo danh mục tiểu mục ngầm định tương ứng với tài nguyên, hàng hóa được chọn.
- Quy tắc: Cùng tiểu mục thì gộp chung 1 dòng và tính tổng số thuế của tiểu mục đó (trong cùng 1 mã địa điểm kinh doanh).
- Thuế GTGT:
- Địa bàn hành chính, Cơ quan thu, Cơ quan thuế: Hệ thống lấy thông tin dựa trên địa điểm kinh doanh
- Hạn nộp thuế: Tự động xác định theo kỳ kê khai:
- Kê khai tháng: Ngày 20 của tháng tiếp theo.
- Kê khai quý: Ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo liền kề phát sinh nghĩa vụ thuế.

Sau khi hoàn tất khai báo các mục, nhấn Tiếp tục.
Bước 7: Xem và Nộp tờ khai
- Sau khi kiểm tra thông tin tờ khai, nhấn Nộp tờ khai để nộp trực tiếp tờ khai lên Cơ quan thuế ngay trên phần mềm.
- Hoặc nhấn Tải XML để tải về và chủ động tự nộp tờ khai trên trang Dịch vụ công.

Chúc Anh/Chị thực hiện thành công!