1. Tổng quan
2. Căn cứ pháp lý
3. Phân loại hộ kinh doanh theo doanh thu
4. Quy định mới về chế độ kế toán và quản lý thuế dành cho Hộ kinh doanh
Với từng nhóm, chính sách thuế, chế độ kê khai, hóa đơn, sổ sách, nghĩa vụ tài khoản ngân hàng và hỗ trợ đều có quy định khác nhau. Cụ thể như sau:
4.1. Quy định về nghĩa vụ thuế và phương pháp tính thuế
| Quy định | Nhóm 1 (Doanh thu ≤ 500 triệu) |
Nhóm 2 (500 triệu < Doanh thu ≤ 3 tỷ) |
Nhóm 3 (3 tỷ < Doanh thu ≤ 50 tỷ) |
Nhóm 4 (Doanh thu > 50 tỷ) |
|
| Thời hạn kê khai | Thông báo doanh thu: 1 năm/lần Chậm nhất 31/01 năm dương lịch tiếp theo |
Tính thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu | Tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế | Khai thuế, nộp thuế GTGT và khai, tạm nộp thuế TNCN theo quý. Cuối năm quyết toán thuế TNCN (chậm nhất 31/03 năm dương lịch tiếp theo) |
Khai thuế, nộp thuế GTGT và khai, tạm nộp thuế TNCN theo quý. Cuối năm quyết toán thuế TNCN (chậm nhất 31/03 năm dương lịch tiếp theo) |
| Theo quý | Khai thuế, nộp thuế GTGT và khai, tạm nộp thuế TNCN theo quý. Cuối năm quyết toán thuế TNCN (chậm nhất 31/03 năm dương lịch tiếp theo) |
||||
| Hồ sơ khai thuế | Mẫu số 01/TKN-CNKD | Mẫu số 01/CNKD | Mẫu số 01/CNKD | Mẫu số 01/CNKD | Mẫu số 01/CNKD |
| Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa | HKD tự nộp hoặc được khấu trừ thuế GTGT và TNCN nhưng doanh thu năm ≤ 500 triệu (hoặc số đã nộp > số phải nộp) thì được bù trừ, hoàn trả. Mẫu số 01/TKN-CNKD |
Cuối năm quyết toán thuế TNCN, sử dụng Mẫu số 02/QTT-TNCN-CNKD | |||
Quy tắc trừ 500 triệu: HKD có nhiều địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, lựa chọn 1 ngành nghề hoặc 1 địa điểm để trừ, sau khi trừ hết thì chuyển ngành nghề/địa điểm tiếp theo.
4.2. Quy định về kê khai thuế và các quy định khác
4.2.1. Quy định về kê khai thuế, nộp thuế
| Quy định | Nhóm 1 (Doanh thu ≤ 500 triệu) |
Nhóm 2 (500 triệu < Doanh thu ≤ 3 tỷ) |
Nhóm 3 (3 tỷ < Doanh thu ≤ 50 tỷ) |
Nhóm 4 (Doanh thu > 50 tỷ) |
|
| Thời hạn kê khai | Thông báo doanh thu: 1 năm/lần Chậm nhất 31/01 năm dương lịch tiếp theo |
Tính thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu | Tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế | Khai thuế, nộp thuế GTGT và khai, tạm nộp thuế TNCN theo quý. Cuối năm quyết toán thuế TNCN (chậm nhất 31/03 năm dương lịch tiếp theo) |
Khai thuế, nộp thuế GTGT và khai, tạm nộp thuế TNCN theo quý. Cuối năm quyết toán thuế TNCN (chậm nhất 31/03 năm dương lịch tiếp theo) |
| Theo quý | Khai thuế, nộp thuế GTGT và khai, tạm nộp thuế TNCN theo quý. Cuối năm quyết toán thuế TNCN (chậm nhất 31/03 năm dương lịch tiếp theo) |
||||
| Hồ sơ khai thuế | Mẫu số 01/TKN-CNKD | Mẫu số 01/CNKD | Mẫu số 01/CNKD | Mẫu số 01/CNKD | Mẫu số 01/CNKD |
| Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa | HKD tự nộp hoặc được khấu trừ thuế GTGT và TNCN nhưng doanh thu năm ≤ 500 triệu (hoặc số đã nộp > số phải nộp) thì được bù trừ, hoàn trả. Mẫu số 01/TKN-CNKD |
Cuối năm quyết toán thuế TNCN sử dụng Mẫu số 02/QTT-TNCN-CNKD | |||
Lưu ý:
- Số thuế TNCN tạm nộp = Thuế suất x Doanh thu tính thuế của tháng, quý.
- Trường hợp số thuế TNCN đã tạm nộp ít hơn số thuế đã khai tạm nộp, số thuế tạm nộp ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì HKD, CNKD thực hiện nộp bổ sung và không phải tính tiền chậm nộp.
- HKD khai và nộp thuế theo phương thức điện tử. Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt (cao tuổi, khuyết tật, vùng khó khăn…) không thể thực hiện giao dịch điện tử thì nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
4.2.2. Quy định về kê khai thuế, nộp thuế cho HKD mới kinh doanh
| Quy định | HKD tự kê khai, nộp thuế | Tổ chức thuê kê khai và nộp thay |
| Thời gian kê khai năm đầu tiên |
1. HKD bắt đầu KD trong 6 tháng đầu năm (01/01 – 30/06)
2. HKD bắt đầu KD trong 6 tháng cuối năm (01/07 – 31/12) Thông báo doanh thu 6 tháng cuối năm chậm nhất 31/01 năm sau. |
Khi có doanh thu lũy kế > 500 triệu đồng kê khai theo quý kể từ quý phát sinh doanh thu > 500 triệu đồng. |
| Thời gian kê khai năm tiếp theo | Kê khai theo quy định theo nhóm doanh thu | |
4.2.3. Quy định cho hoạt động cho thuê bất động sản
| Quy định | HKD tự kê khai, nộp thuế | Tổ chức thuê kê khai và nộp thay |
| Phương pháp tính thuế GTGT, TNCN | Thuế GTGT = Doanh thu x 5% Thuế TNCN = (Doanh thu năm – 500 triệu đồng) x 5% |
|
| Thời gian khai, nộp thuế | Được lựa chọn kê khai: 1 hoặc 2 lần/năm
|
Khai theo từng lần phát sinh thanh toán. Nếu phát sinh nhiều lần trong năm thì khai theo tháng. |
| Sử dụng loại tờ khai | Mẫu số 01/BĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS |
Mẫu số 01/TCKT Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBĐS |
Lưu ý: HKD, cá nhân kinh doanh có BĐS cho thuê tự kê khai có nhiều bất động sản trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố thì thực hiện khai thuế tổng hợp chung trên 01 hồ sơ và lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản để nộp (trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thay, nộp thay). Khi nộp thuế thì nộp theo từng địa điểm có bất động sản cho thuê.
4.2.4. Quy định với HKD bán hàng trên nền tảng thương mại điện tử (TMĐT)
|
Quy định |
HKD chỉ có hoạt động trên sàn TMĐT | HKD vừa có hoạt động kinh doanh truyền thống vừa có hoạt động kinh doanh trên sàn TMĐT | |
| Sàn TMĐT có chức năng đặt hàng và thanh toán trực tuyến (Shopee, Tiktok, Lazada…) |
Sàn TMĐT không có chức năng đặt hàng và thanh toán trực tuyến (Facebook, Zalo, Insta…) |
||
| Đối tượng kê khai, nộp thuế | Sàn TMĐT thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ. Cuối năm HKD tổng hợp doanh thu và thực hiện quyết toán thuế TNCN. |
HKD tự kê khai và nộp thuế theo quy định nhóm doanh thu. Cuối năm HKD tổng hợp doanh thu và thực hiện quyết toán thuế TNCN. |
– HKD tự kê khai, nộp thuế với doanh thu từ kinh doanh truyền thống và sàn TMĐT không có chức năng thanh toán.
– Doanh thu trên sàn TMĐT có chức năng thanh toán, sàn đã khấu trừ khai thay, nộp thay thì HKD không cần kê khai và nộp thuế nữa. – Cuối năm HKD tổng hợp tất cả doanh thu (bao gồm cả DT truyền thống và DT trên sàn TMĐT đã được khấu trừ khai thay, nộp thay) và thực hiện quyết toán thuế TNCN |
4.2.5. Quy định với HKD có nhiều địa điểm (bao gồm cả kinh doanh thương mại điện tử)
|
Hóa đơn |
Kê khai thuế |
Nộp thuế |
| Sử dụng chung MST là số CCCD của chủ HKD
Phải ghi rõ địa chỉ của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn |
Khai thuế tổng hợp chung cho các địa điểm kinh doanh trên một (01) hồ sơ khai thuế để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của HKD, CNKD | 1. HKD tính thuế TNCN theo tỷ % trên doanh thu
2. HKD tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế
|
4.2.6. Quy định hóa đơn điện tử
|
Doanh thu < 500 triệu |
500 triệu < Doanh thu < 1 tỷ |
Doanh thu ≥ 1 tỷ |
| Không phải sử dụng HĐĐT | Không bắt buộc sử dụng
|
Bắt buộc sử dụng HĐĐT có mã hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền |
Lưu ý: HKD mới ra kinh doanh hoặc HKD có doanh thu năm trước < 1 tỷ, nhưng trong năm đạt doanh thu > 1 tỷ phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng lũy kế từ 1 tỷ đồng trở lên.
4.2.7. Quy định về thông báo số tài khoản/ví điện tử
HKD nên mở tài khoản ngân hàng phục cho hoạt động sản xuất kinh doanh riêng, tách bạch với dòng tiền chi tiêu cá nhân và bắt buộc thông báo số tài khoản/ví điện tử đang sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh cho CQT.
|
|
Doanh thu < 500 triệu |
Doanh thu > 500 triệu |
HKD mới kinh doanh |
| Thời gian thông báo STK/Ví điện tử dùng cho kinh doanh | Chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026 | Gửi cùng tờ khai thuế đầu tiên năm 2026 | Gửi thông báo cùng thông báo doanh thu hoặc tờ khai đầu tiên năm 2026 |
| Mẫu thông báo | Mẫu số 01/BK-STK | ||
4.2.8. Quy định chuyển tiếp
1. Thời gian kê khai, nộp thuế tháng 1,2,3 năm 2026 chậm nhất ngày 20/04/2026.
2. Kiểm kê tồn kho:
HKD có doanh thu > 3 tỷ hoặc tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế (lợi nhuận): lập bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị tại thời điểm 31/12/2025 để làm căn cứ xác định chi phí được trừ cho năm 2026 theo Mẫu số: 01/BK-HTK. 1 bản lưu tại đơn vị, 1 bản gửi cho cơ quan thuế cùng hồ sơ khai thuế đầu tiên năm 2026.
- Nếu kê khai theo tháng thì chậm nhất 20/04/2026.
- Nếu kê khai theo quý thì chậm nhất 04/05/2026 (do 30/04 là dịp lễ).
4.2.9. Doanh thu và chi phí được trừ
| Doanh thu xác định thuế TNCN | Các khoản chi được trừ |
|
Là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà CNKD được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả:
|
Là các khoản chi phí thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động SXKD, có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
Tham khảo chi tiết tại đây. |