1. Trang chủ
  2. Bán hàng tại cửa hàng
  3. Thuế
  4. Tổng hợp các quy định pháp lý mới Thông tư 152/2025/TT-BTC

Tổng hợp các quy định pháp lý mới Thông tư 152/2025/TT-BTC

I. Tổng quan

Tóm tắt các thay đổi pháp lý áp dụng cho HKD từ ngày 01/01/2026 để Quý khách nắm bức tranh tổng thể.
Nội dung chính:
– Luật Quản lý Thuế 2025: HKD tự xác định doanh thu năm; quy định khai thuế TMĐT cho hộ, cá nhân kinh doanh.
– Luật Thuế GTGT sửa đổi: Bổ sung quy định mới về đối tượng không chịu thuế GTGT; bỏ điều kiện hoàn thuế liên quan người bán; miễn điều kiện người bán cho hồ sơ nộp trước 01/01/2026.
– Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15: Điều chỉnh cách tính thuế theo mức doanh thu và phương pháp tính.
– Thông tư 152/2025/TT-BTC: Chế độ sổ sách, chứng từ, báo cáo cho HKD theo 4 nhóm.

II. Nội dung chi tiết

1. Luật Quản lý Thuế 2025 

Mục đích: Nêu các quy định quản lý thuế mới tác động trực tiếp tới HKD từ 01/01/2026.
Nội dung quy định:

  • Tự xác định doanh thu: Hộ, cá nhân kinh doanh tự xác định doanh thu năm làm căn cứ tính thuế. Cơ quan thuế có quyền đối chiếu dữ liệu hóa đơn, ngân hàng, sàn TMĐT để kiểm tra.
  • TMĐT: Bổ sung trách nhiệm khai thuế đối với HKD/cá nhân kinh doanh qua nền tảng số; có thể yêu cầu cung cấp dữ liệu giao dịch, xác thực doanh thu theo từng kênh bán.

2. Luật Thuế GTGT sửa đổi

Mục đích: Trình bày thay đổi chính của thuế GTGT ảnh hưởng tới HKD từ 01/01/2026.
Nội dung quy định:

  • Bổ sung quy định mới về đối tượng không chịu thuế GTGT
  • Hoàn thuế GTGT: Bãi bỏ điều kiện hoàn thuế liên quan người bán đã kê khai, nộp thuế GTGT.
  • Bãi bỏ thời điểm áp dụng điều kiện hoàn thuế.
  • Miễn điều kiện về người bán đối với hồ sơ hoàn thuế nộp trước 01/01/2026.

3. Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15

Mục đích: Thay đổi phương pháp tính thuế với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh từ 01/01/2026.
Nội dung quy định:

  • Nhóm 1: Đối với doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm
    • Thuế GTGT: không phải nộp.
    • Thuế TNCN: không phải nộp.
  • Nhóm 2: Đối với doanh thu > 500 triệu đến 3 tỷ đồng/năm
    • Thuế GTGT: áp dụng phương pháp trực tiếp trên doanh thu.
    • Thuế TNCN: được chọn 1 trong 2 phương pháp:
      1. Theo tỉ lệ % trên doanh thu: Thuế TNCN = (Doanh thu − 500 triệu) × Thuế suất theo ngành
      2. Theo thu nhập tính thuế: Thuế TNCN = (Doanh thu − Chi phí) × 15% 
  • Nhóm 3: Đối với doanh thu > 3 tỷ đến 50 tỷ đồng/năm
    • Thuế GTGT: áp dụng phương pháp trực tiếp trên doanh thu.
    • Thuế TNCN: tính theo thu nhập tính thuế, công thức:
      Thuế TNCN = (Doanh thu − Chi phí) × 17%
  • Nhóm 4: Đối với doanh thu > 50 tỷ đồng/năm
    • Thuế GTGT: áp dụng phương pháp trực tiếp trên doanh thu.
    • Thuế TNCN: tính theo thu nhập tính thuế, công thức:
      Thuế TNCN = (Doanh thu − Chi phí) × 20%

Nhóm ngành nghề tính thuế TNCN theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu mới (Áp dụng từ kỳ tính thuế 2026):

a) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;

b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;

c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;

d) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%; (mới bổ sung)

e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.

4. Thông tư 152/2025/TT-BTC 

Mục đích: Hướng dẫn chế độ kế toán cho HKD gồm sổ sách, chứng từ, lưu trữ và hiệu lực áp dụng.
Nội dung quy định:

  • Phạm vi: Áp dụng cho hộ và cá nhân kinh doanh; cho phép tự ghi sổ, thuê dịch vụ, hoặc bố trí người thân: bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột,… làm kế toán.
  • Lưu trữ: Bằng giấy hoặc điện tử; thời hạn lưu trữ tối thiểu 05 năm.
  • Phân loại sổ kế toán theo hình thức nộp thuế:
    • Nhóm 1: Không phải nộp thuế GTGT, TNCN:
      Dùng Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ (Mẫu S1a-HKD)
    • Nhóm 2: Nộp thuế GTGT và TNCN trên tỷ lệ doanh thu:
      Dùng Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hoá – dịch vụ (Mẫu S2a – HKD)
      Lưu ý: Mở sổ theo nhóm ngành nghề có cùng tỷ lệ tính thuế.
    • Nhóm 3: Nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: dùng 4 sổ:
      – Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b- HKD)
      – Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c- HKD)
      – Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD)
      – Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e- HKD)
    • Nhóm 4: Có hoạt động chịu các loại thuế khác (Thuế XNK, TTĐB, Tài nguyên, BVMT,…):
      Lập thêm Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác (Mẫu số S3a-HKD)
  • Hiệu lực áp dụng: Thông tư 152/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế cho Thông tư 88/2021/TT-BTC.

5. Bảng tổng hợp 

Tiêu chí Doanh thu <=500 triệu đồng/năm Doanh thu trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng/năm Doanh thu trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng/năm Doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm
Thuế GTGT Không phải nộp Phương pháp trực tiếp trên doanh thu
Thuế TNCN Được lựa chọn 1 trong 2 phương pháp:

Tính theo thu nhập tính thuế:
Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí) * 17%

Tính theo thu nhập tính thuế:
Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí) * 20%

1. Tính theo tỉ lệ % trên doanh thu:

Thuế TNCN = (Doanh thu – 500 triệu) * Thuế suất theo ngành nghề

2. Tính theo thu nhập tính thuế:

Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí) * 15%

Sổ sách Kế toán Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ
(S1a-HKD)
Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hoá – dịch vụ
(S2a – HKD)
1. Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (S2b- HKD)

2. Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (S2c-HKD)

3. Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (S2d-HKD)

4. Sổ chi tiết tiền (S2e- HKD)

1. Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (S2b- HKD)

2. Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (S2c-HKD)

3. Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (S2d-HKD)

4. Sổ chi tiết tiền (S2e- HKD)

1. Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (S2b- HKD)

2. Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (S2c-HKD)

3. Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (S2d-HKD)

4. Sổ chi tiết tiền (S2e- HKD)

Chúc Anh/Chị thực hiện thành công!

Cập nhật 30/01/2026

Bài viết này hữu ích chứ?

Bài viết liên quan

Tổng đài tư vấn
Bạn vẫn còn thắc mắc chưa được giải đáp? Hãy liên hệ với chúng tôi
Tổng đài 024 7108 6866