1. Trang chủ
  2. Bán hàng tại cửa hàng
  3. Thuế
  4. Quy tắc lấy chỉ tiêu trên hồ sơ khai thuế Hộ kinh doanh, Cá nhân kinh doanh 01/CNKD

Quy tắc lấy chỉ tiêu trên hồ sơ khai thuế Hộ kinh doanh, Cá nhân kinh doanh 01/CNKD

1. Tổng quan

Hồ sơ khai thuế đối với hộ/cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai quy định tại Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC, bao gồm:

  1. Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/CNKD
  2. Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai) theo mẫu số 01-2/BK-HĐKD
  3. Phụ lục giảm thuế GTGT

2. Chi tiết

2.1 Căn cứ lấy dữ liệu

Căn cứ lấy dữ liệu doanh thu chịu thuế:

  • Doanh thu chịu thuế được thu thập từ hóa đơn bán hàng đã phát hành trong kỳ và tính toán tiền thuế GTGT, TNCN phải nộp thỏa mãn các điều kiện:
    • Kênh bán: Lấy lên hóa đơn từ tất cả các kênh: Bán tại cửa hàng, sàn TMĐT, Mạng xã hội.
    • Loại hóa đơn: Hóa đơn từ MTT.
    • Trạng thái hóa đơn: Hóa đơn mớiHóa đơn thay thếHóa đơn điều chỉnh.
    • Trạng thái phát hànhĐã phát hành.
    • Trạng thái gửi CQTCơ quan thuế đã chấp nhận
    • Ngày hóa đơn: Thuộc kỳ kê khai
    • Lưu ýHệ thống không lấy lên các hóa đơn đã tồn tại trong 1 tờ khai nào đó được chấp nhận bởi CQT.

Căn cứ lấy dữ liệu khai báo tồn kho, hàng hóa:

  • Tồn ban đầu: Được tổng hợp từ số lượng tồngiá trị tồn của tồn kho đầu kỳ.
  • Nhập trong kỳ: được thu thập từ các chứng từ Nhập kho mua hàng, Nhập kho khác, Nhập kho thừa do kiểm kê, Nhập kho trả hàng/hoàn hàng và dựa trên trên Số lượngThành tiền của từng mặt hàng trong phiếu.
  • Xuất trong kỳ: được thu thập từ Xuất kho bán hàng, Xuất kho khác, Xuất kho thiếu do kiểm kê, Xuất kho trả lại hàng mua và dựa trên Số lượngThành tiền của từng mặt hàng trong phiếu.
  • Tồn cuối kỳ: có công thức
    • Tồn cuối kỳ = Tồn ban đầu + Nhập trong kỳ – Xuất trong kỳ

Căn cứ lấy dữ liệu kê khai chi phí quản lý:

  • Được lấy dữ liệu từ các phiếu chi tiền mặt/tiền gửi (Chi trả hàng hoàn tiền, chi khác) thuộc thời gian trong kỳ kê khai.
  • Trên phần mềm MISA eShop, hệ thống tự động lấy lên các mục chi người dùng đã chọn lên tờ khai thuế với các mục tương ứng như sau:
    • Trên hệ thống Trả tiền nhân công tương ứng với mục Chi nhân công trên tờ khai mục.
    • Trên hệ thống Tiền điện tương ứng với mục Chi phí điện trên tờ khai.
    • Trên hệ thống Tiền nước tương ứng với mục Chi phí nước trên tờ khai.
    • Trên hệ thống Tiền điện thoại, Internet tương ứng với mục Chi phí viên thông trên tờ khai.
    • Trên hệ thống Tiền thuê cửa hàng tương ứng với mục Chi phí thuê kho bãi, mặt bằng kinh doanh trên tờ khai.
    • Trên hệ thống Chi quản lý tương ứng với mục Chi phí quản lý trên tờ khai.
    • Trên hệ thống Chi khác cửa hàng tương ứng với mục Chi phí khác kinh doanh trên tờ khai.
    • Trên hệ thống Các mục chi khác không thuộc các mục trên tương ứng với mục Chi phí khác trên tờ khai.

2.1 Quy tắc lên chỉ tiêu trên tờ khai

  • Chỉ tiêu [01] Kỳ tính thuế được áp dụng như sau:
    • Chỉ tiêu [01a] lấy lên với HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp khoán.
    • Chỉ tiêu [01b] hoặc [01c] lấy lên với HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thuế thay khai theo thông báo quý.
    • Chỉ tiêu [01d] khai đối với HKD, CNKD nộp thuế theo từng lần phát sinh.
  • Chỉ tiêu [08a] chỉ đánh dấu khi thông tin tại chỉ tiêu [08] có thay đổi so với lần khai trước liền kề.
  • Chỉ tiêu [12a] chỉ đánh dấu khi thông tin tại chỉ tiêu [12b], [12c], [12d], [12đ] có thay đổi so với lần khai trước liền kề.
  • Tại chỉ tiêu doanh thu, gồm 3 nhóm:
    • Nếu là Hộ khoán thì khai doanh thu, sản lượng dự kiến trung bình 1 tháng trong năm;
    • Nếu là cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh thì khai doanh thu, sản lượng phát sinh theo từng lần phát sinh.
    • Nếu là HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc tổ chức khai thay nộp thuế thay thì kê khai doanh thu, sản lượng theo tháng hoặc theo quý tương ứng với kỳ tính thuế được chọn.
  • -HKD, CNKD theo hình thức hợp tác kinh doanh với tổ chức thì tổ chức khai thay kèm theo Tờ khai 01/CNKD Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu 01-1/BK-CNKD và không phải khai các chỉ tiêu từ [04] đến [18].
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thì cá nhân khai kèm theo tờ khai 01/CNKD Phụ lục bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu 01-2/BK-HĐKD trừ trường hợp HKD, CNKD trong lĩnh vực ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng.
  • Phần C chỉ áp dụng đối với cá nhân được cấp phép khai thác tài nguyên khoáng sản.
Cập nhật 16/01/2026

Bài viết này hữu ích chứ?

Bài viết liên quan

Tổng đài tư vấn
Bạn vẫn còn thắc mắc chưa được giải đáp? Hãy liên hệ với chúng tôi
Tổng đài 024 7108 6866