Theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, chính thức xóa bỏ thuế khoán và lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ ngày 01/01/2026.
Do đó, từ 2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ chỉ nộp 2 loại thuế là thuế GTGT và thuế TNCN. Đồng thời, chuyển đổi từ phương thức thuế khoán sang phương pháp kê khai và tự nộp thuế.
Thông qua Luật Quản lý thuế 2025, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng 2025. Một số quy định quan trọng về cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 mới nhất theo Luật Thuế TNCN, Thuế GTGT (sửa đổi), gồm:
- Điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm và cho trừ mức này trước khi tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu.
- Mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng cũng được điều chỉnh tương ứng lên 500 triệu đồng/năm.
2. Cá nhân, hộ kinh doanh được tính thuế TNCN trên lợi nhuận (chênh lệch doanh thu – chi phí)
- Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đến 03 tỷ đồng:
- Trường hợp xác định được chi phí đầu vào: thuế suất 15% trên phần lãi, tương tự như thuế suất đối với doanh nghiệp nhỏ.
- Trường hợp không xác định được chi phí đầu vào: Tiếp tục nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu như hiện nay, mức 0,5 – 5% tùy ngành nghề. Tuy nhiên, sẽ được trừ đi khoản thu thuộc ngưỡng không chịu thuế (500 triệu đồng một năm), trước khi tính toán.
Hộ, cá nhân kinh doanh nêu trên lựa chọn phương pháp tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu hoặc theo thu nhập.
- Doanh thu trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: Thuế suất 17%;
- Doanh thu trên 50 tỷ: Thuế suất 20%.
Đối với thuế GTGT 2026, hộ/cá nhân kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng sẽ nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ phần trăm nhân (x) doanh thu quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Tỷ lệ tính thuế GTGT, TNCN
Tra cứu tỷ lệ % tính thuế TNCN, thuế GTGT đối với hộ kinh doanh được quy định rõ tại Điều 7 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 12 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 (quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 69/2025/TT-BTC) như sau:
| Trường hợp | Căn cứ tính thuế | Thuế suất TNCN (%) | Thuế suất GTGT (%) |
| Xác định được chi phí | Doanh thu trên 500 triệu – 03 tỷ đồng | 15% | Tương tự như nhóm không xác định được chi phí |
| Doanh thu trên 03 tỷ – 50 tỷ | 17% | Tương tự như nhóm không xác định được chi phí | |
| Doanh thu trên 50 tỷ | 20% | Tương tự như nhóm không xác định được chi phí | |
| Không xác định được chi phí (với nhóm doanh thu trên 500 triệu đến 3 tỷ) | Phân phối, cung cấp hàng hoá | 0,5% | 1% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 1,5% | 3% | |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 2% | 5% | |
| Hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp | 5% | 5% | |
| Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số | 5% | 5% | |
| Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú | 5% | 5% | |
| Các ngành còn lại | 1% | 2% |
Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 mới chi tiết
Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 mới chi tiết đối với 4 nhóm hộ kinh doanh như sau:
| Tiêu chí | Nhóm 1
(DT <= 500 triệu) |
Nhóm 2
(500 triệu < DT <= 3 tỷ) |
Nhóm 3
(3 tỷ < DT <= 50 tỷ) |
Nhóm 4
(DT > 50 tỷ) |
| Doanh thu | Từ 500 triệu trở xuống | Trên ngưỡng chịu thuế 500 triệu đến 03 tỷ | Trên 03 tỷ đến 50 tỷ | Trên 50 tỷ |
| Thuế GTGT | Không chịu thuế | Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu
Doanh thu × tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề (trừ TH cho thuê BĐS: Doanh thu x 5%) |
Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu
Doanh thu × tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề (trừ TH cho thuê BĐS: Doanh thu x 5%) |
Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu
Doanh thu × tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề (trừ TH cho thuê BĐS: Doanh thu x 5%) |
| Thuế TNCN | Không phải nộp thuế | Cách 1 (tính theo doanh thu): (Doanh thu – ngưỡng chịu thuế) × tỷ lệ tính thuế TNCN
Cách 2 (tính theo thu nhập): (Doanh thu – chi phí) × thuế suất 15% (trừ TH cho thuê BĐS: (Doanh thu – 500 triệu) x 5%) |
(Doanh thu – chi phí) × Thuế suất 17%
(trừ TH cho thuê BĐS: (Doanh thu – 500 triệu) x 5%) |
(Doanh thu – chi phí) × Thuế suất 20%
(trừ TH cho thuê BĐS: (Doanh thu – 500 triệu) x 5%) |
| Kê khai – nộp thuế | – Thông báo doanh thu 1 lần trước 31/1 năm tiếp theo
– Riêng năm HĐ 2026: 02 lần/năm (31/7/2026 và 31/1/2027) – Trường hợp phát sinh DT thực tế > 500 triệu: khai, nộp thuế kể từ quý phát sinh DT>500 triệu |
– GTGT & TNCN: theo quý
– Trường hợp nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hổ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 lịch tiếp theo) |
– GTGT: theo quý
– TNCN: khai tạm nộp theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm tiếp theo) |
– GTGT: theo tháng
– TNCN: khai tạm nộp theo tháng trên cùng hỗ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm tiếp theo) |
| Hóa đơn điện tử | Khuyến khích dùng hóa đơn điện tử có mã | Bắt buộc nếu >1 tỷ
Khuyến khích nếu <1 tỷ |
Bắt buộc | Bắt buộc |
| Chế độ kế toán | Ghi chép Sổ theo mẫu S1a-HKD
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ |
TH1: Nộp thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu: Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ
(Mẫu S2a-HKD) TH2: Nộp thuế GTGT theo % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế (Kê khai): Gồm 4 sổ: – Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD) – Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD) – Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD) – Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD) |
Gồm 4 sổ:
– Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD) – Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD) – Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD) – Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD) |
Gồm 4 sổ:
– Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD) – Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD) – Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD) – Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD) |